HĐ – Cung cấp và sử dụng DV chứng thực chữ ký số

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—oOo—

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ

CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ ……………

Số: ….. /…../ -….

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI;
  • Luật Thương mại của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;   
  • Luật Giao dịch điện tử, số 51/2005/QG11 ngày 29/11/2005;
  • Nghị định số 26/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số;
  • Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực Chữ ký số công cộng số ………. do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp cho ……………………………….
  • Vào nhu cầu của khách hàng và khả năng cung cấp dịch vụ của CÔNG TY …………….

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 2014, tại……………, chúng tôi gồm:

BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ (BÊN A):

CÔNG TY………………………………………………………………….
Đại diện bởi : Ông/Bà …………………………………….. Chức vụ :
Địa chỉ  ĐKKD :
Địa chỉ liên lạc :
Mã số thuế :
Điện thoại : Fax :
Tài khoản số :    Ngân hàng : Chi Nhánh :
Người liên hệ : Ông/Bà………………….. Di Động :
Email :

 

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B):

CÔNG TY CỔ PHẦN ……………………….
Đại diện bởi : Ông ………………… Chức vụ Giám đốc
Địa chỉ ĐKKD : …………………………………
Địa chỉ liên lạc : ………………………………
Mã số thuế : ……………..
Điện thoại : ……………………………… Fax :
Tài khoản số :……. Ngân hàng ………… Chi Nhánh ………

 

Sau khi thoả thuận, các bên thống nhất ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng ………… với các nội dung sau:

ĐIỀU 1:CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

“Dịch vụ ………….”: là dịch vụ Chứng thực Chữ ký số công cộng ……… được cung cấp bởi CÔNG TY CỔ PHẦN ………..theo Giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng số: ……… do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày ……………………………..

“Bên cung cấp dịch vụ”: Là đơn vị chịu trách nhiệm cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng …………. trực tiếp ký hợp đồng với khách hàng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng …………., trên đây gọi tắt là Bên B.

“Bên sử dụng dịch vụ”: Là đơn vị ký hợp đồng sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng …………., trên đây gọi tắt là Bên A.

“Tính chống chối bỏ”: Xác định tính xác thực của chủ thể gây ra hành động có thực hiện bảo mật.

“Tính toàn vẹn”: đảm bảo các dữ liệu mã hóa không thể bị thay đổi nội dung so với tài liệu gốc và trong trường hợp nội dung dữ liệu mã hóa bị sửa đổi thì không thể khôi phục lại dạng ban đầu.

“Tính xác thực”: kiểm tra tính đúng đắn của một thực thể giao tiếp trên mạng, dựa vào những thông tin biết trước, những thông tin đã có và những thông tin xác định tính duy nhất.

“Tính bảo mật”: dữ liệu được bảo mật an toàn trong toàn bộ quá trình xử lý.

“CP/CPS”: là các chính sách do nhà cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng ban hành.

 

ĐIỀU 2:NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A đồng ý đăng ký sử dụng gói dịch vụ được mô tả tại Phụ lục số 01 của hợp đồng này.

Bên B đảm bảo cung cấp dịch vụ cho Bên A theo đúng quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế theo thông tư ……. ngày ………, nghị định ………. của Chính Phủ.

Bên B đảm bảo cung cấp chứng thư số cho Bên A với các đặc tính sau:

– Đảm bảo tính chống chối bỏ của người sử dụng chữ ký số để ký các giao dịch.

– Đảm bảo tính toàn vẹn của văn bản, tài liệu được ký bởi chữ ký xác thực hợp lệ.

– Chứng thư số có tính xác thực cao.

– Chứng thư số có tính bảo mật cao.

ĐIỀU 3:TIẾN ĐỘ CUNG CẤP

ĐIỀU 4:Bên B sẽ bàn giao chứng thư số cho Bên A trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi hai bên ký kết hợp đồng và Bên A thanh toán đầy đủ các khoản cước phí dịch vụ mà Bên A đã chọn lựa tại Phụ lục số 01 cho Bên B.

ĐIỀU 5:CƯỚC PHÍ DỊCH VỤ

Cước phí dịch vụ được quy định theo mức phí tương ứng với gói dịch vụ Bên A lựa chọn đăng ký trong Phụ lục số 01 đính kèm hợp đồng này.

Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B 100% cước phí dịch vụ và thiết bị token (nếu có) ngay sau khi hai bên ký kết hợp đồng.

Các khoản cước phí Bên A đã thanh toán cho Bên B sẽ không được Bên B hoàn trả trong trường hợp Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc tạm dừng dịch vụ, ngoại trừ trường hợp Hai Bên có ký thỏa thuận khác.

Cước phí duy trì dịch vụ được tính kể từ ngày cấp phát chứng thư số.

ĐIỀU 6:ĐIỀU KHOẢN THANH TOÁN

Hình thức thanh toán: Tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Trong đó, Bên A phải chịu mọi chi phí thanh toán phát sinh để đảm bảo rằng Bên B luôn nhận được đầy đủ số tiền cước phí sử dụng dịch vụ ghi trên giấy báo cước.Cước phí duy trì các năm tiếp theo sau khi hết hạn sử dụng chứng thư số, Bên A phải thanh toán trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo gia hạn dịch vụ của Bên B.

Trường hợp bên A thanh toán không đúng  hạn như quy định trên đây thì phải chịu thanh toán lãi xuất chậm thanh toán tính theo mức lãi suất tín dụng quá hạn do Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam quy định.

Địa điểm thanh toán: Việc thanh toán bằng tiền mặt được thực hiện tại trụ sở của các bên. Việc thanh toán bằng chuyển khoản được thực hiện theo tài khoản của bên B.

ĐIỀU 7:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN A

Cung cấp các thông tin, giấy tờ có liên quan đến việc cung cấp chứng thư số cho Bên B một cách trung thực, chính xác và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin này.

Cung cấp khóa bí mật và những thông tin cần thiết cho các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định của pháp luật khi được yêu cầu.

Lưu trữ và sử dụng khóa bí mật một cách an toàn, bảo mật trong suốt thời gian chứng thư số có hiệu lực (kể cả trong thời gian tạm ngưng).

Thông báo ngay cho Bên B nếu phát hiện thấy dấu hiệu khóa bí mật đã bị lộ, bị đánh cắp hoặc bị sử dụng trái phép để có các biện pháp xử lý và phối hợp với Bên B khắc phục, xử lý.

Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về phát sinh xảy ra nếu vi phạm quy định tại khoản 6.3 và 6.4 của Điều này.

Đồng ý để Bên B công khai thông tin về chứng thư số của Bên A trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số của Bên B.

Khi đã cung cấp chứng thư số cho người khác với mục đích để giao dịch, Bên A được coi là đã cam kết với người nhận rằng Bên A là người nắm giữ hợp pháp khóa bí mật tương ứng với khóa công khai trên chứng thư số và những thông tin trên chứng thư số liên quan đến Bên A là đúng sự thật, đồng thời phải thực hiện các nghĩa vụ xuất phát từ chứng thư số đó (Người nhận: là người nhận được thông điệp dữ liệu có sử dụng chữ ký số từ Bên A)

Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp những thông tin sau:

– Phạm vi, giới hạn sử dụng, mức độ bảo mật, phí, lệ phí cho việc cấp và sử dụng của loại chứng thư số mà Bên A xin cấp và những thông tin khác có khả năng ảnh hưởng đến quyền lợi của bên A;

– Những yêu cầu để đảm bảo sự an toàn trong lưu trữ và sử dụng khoá bí mật;

– Thủ tục khiếu nại và giải quyết tranh chấp;

Bên A có quyền yêu cầu Bên B tạm dừng, thu hồi lại chứng thư số đã cấp và tự chịu trách nhiệm về yêu cầu đó.

Bên A có quyền yêu cầu gia hạn chứng thư số ít nhất là 30 ngày trước ngày hết hạn của chứng thư số bằng cách gửi đơn yêu cầu gia hạn chứng thư số cho Bên B và Bên B có quyền thay đổi khoá công khai trên chứng thư số được gia hạn.

ĐIỀU 8:QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

Lưu trữ những thông tin liên quan đến Bên A một cách bí mật, an toàn và chỉ được sử dụng thông tin này vào mục đích liên quan đến chứng thư số, trừ trường hợp thoả thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Đảm bảo an toàn trong suốt quá trình tạo và chuyển giao chứng thư số cho Bên A.

Chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin trên chứng thư số của Bên A đúng như những thông tin Bên A đã cung cấp khi đăng ký và ký hợp đồng.

Đảm bảo kênh tiếp nhận thông tin yêu cầu tạm dừng chứng thư số và yêu cầu thu hồi chứng thư số hoạt động tất cả các ngày trong năm.

Đảm bảo giữ bí mật toàn bộ quá trình tạo cặp khoá cho cặp khóa của Bên A.

Tận dụng mọi phương tiện và với nỗ lực cao nhất để thông báo cho Bên A, đồng thời áp dụng những biện pháp ngăn chặn và khắc phục kịp thời trong trường hợp Bên B phát hiện thấy dấu hiệu khoá bí mật của Bên A đã bị lộ, không còn toàn vẹn hoặc sự sai sót nào khác có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến quyền lợi của Bên A.

Khi tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B phải thông báo công khai việc tạm dừng trên trang tin điện tử của mình và báo cáo các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong thời gian tạm dừng cấp chứng thư số mới, Bên B có trách nhiệm duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu liên quan đến chứng thư số đã cấp.

Phải công khai và duy trì thông tin trên trang tin điện tử những thông tin sau:

– Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực (CP/CPS).

– Danh sách chứng thư số có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi.

Có quyền cung cấp thông tin của Bên A cho cơ quan quản lý nhà nước trong các trường hợp:

– Cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an ninh những thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin, điều tra phòng chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố tụng quy định.

– Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật về tình trạng khẩn cấp quy định hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải thực hiện mọi nghĩa vụ hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Tạm dừng cấp chứng thư số mới trong các trường hợp sau:

– Khi phát hiện các sai sót trong hệ thống cung cấp dịch vụ và có thể làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên A

– Khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng có thẩm quyền

Tạm dừng dịch vụ của Bên A trong trường hợp:

– Chứng thư số của Bên A hết thời hạn hiệu lực mà Bên A không tiếp tục đóng phí duy trì dịch vụ.

– Theo yêu cầu của Bên A.

– Theo yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Bàn giao đầy đủ và đúng hạn các hồ sơ khách hàng cho bên A, bao gồm: Hợp đồng và các giấy tờ liên quan tới thủ tục ký kết hợp đồng theo quy định.

ĐIỀU 9:TẠM NGƯNG DỊCH VỤ

Dịch vụ của Bên A sẽ tạm ngưng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

– Khi Bên A yêu cầu bằng văn bản và yêu cầu này đã được Bên B xác minh là chính xác;

– Khi Bên B phát hiện ra bất cứ sai sót nào có ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên A;

– Khi có yêu cầu từ cơ quan chức năng có thẩm quyền

– Theo điều kiện tạm dừng chứng thư số đã được quy định trong hợp đồng này.

Khi có căn cứ tạm dừng chứng thư số, Bên B sẽ tiến hành tạm dừng, đồng thời thông báo cho Bên A và công bố trên cơ sở dữ liệu về chứng thư số tạm dừng, thời gian bắt đầu và kết thúc việc tạm dừng.

Chứng thư số của Bên A sẽ được khôi phục lại khi các căn cứ để tạm dừng chứng thư số tại Khoản 9.1 của Điều 9 kết thúc, hoặc thời hạn tạm dừng theo yêu cầu của Bên A đã hết.

ĐIỀU 10:CHẤM DỨT VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng này sẽ được chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hết thời hạn quy định của hợp đồng và Bên A không tiếp tục thanh toán cước phí duy trì dịch vụ theo đúng qui định.

– Khi một trong các Bên vi phạm một hay nhiều điều khoản trong hợp đồng này hoặc vi phạm pháp luật, điều lệ Bưu chính viễn thông, các thể lệ và quy định về khai thác dịch vụ.

– Theo yêu cầu của một trong các Bên của hợp đồng này.

Thanh lý hợp đồng: Hợp đồng sẽ tự động thanh lý khi chứng thư số của Bên A hết hạn và Bên A không yêu cầu gia hạn chứng thư số, không tiếp tục thanh toán cước phí duy trì dịch vụ theo quy định và các bên không xảy ra tranh chấp.

ĐIỀU 11:THỜI HẠN HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và có thời hạn đến khi chứng thư số của Bên A hết hiệu lực sử dụng mà Bên A không tiếp tục gia hạn sử dụng chứng thư số.

Hợp đồng này tiếp tục có hiệu lực trong khoảng thời gian gia hạn chứng thư số tiếp theo của Bên A.

ĐIỀU 12:CHẤP NHẬN TUÂN THỦ CHÍNH SÁCH CHỨNG THƯ VÀ QUY CHẾ CHỨNG THỰC (CP/CPS)

Ngoài những điều khoản về quyền nghĩa vụ các bên đã qui định tại hợp đồng này, trách nhiệm của các bên tham gia hợp đồng còn chịu sự kiểm soát của Chính sách chứng thư và Quy chế chứng thực về sản phẩm (CP/CPS) phiên bản ban hành tại thời điểm ký kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ, hoặc phiên bản ban hành tại thời điểm gia hạn hợp đồng nếu dịch vụ tiếp tục được các bên đồng ý gia hạn.

ĐIỀU 13:GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này trước hết phải được các bên giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trong trường hợp các bên không thể thương lượng, hòa giải được với nhau thì tranh chấp sẽ được giải quyết tại toà án, nơi Bên B đặt trụ sở giao dịch chính. Phán quyết của Toà án là cuối cùng và các bên phải có nghĩa vụ thi hành. Mọi chi phí phát sinh do bên thua kiện chịu.

ĐIỀU 14:ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên cam kết thực hiện nghiêm túc các thoả thuận trong hợp đồng này trên tinh thần thiện chí, hợp tác, trung thực và cùng có lợi. Những nội dung khác liên quan đến dịch vụ chứng thực chữ ký số mà không được quy định trong Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh theo quy định pháp luật hiện hành.

Mọi sửa đổi, bổ sung các điều khoản của hợp đồng này đều phải được các bên nhất trí và lập thành phụ lục bổ sung cho hợp đồng.

Hợp đồng bao gồm 05 (năm) trang và 01 (một) trang phụ lục, được lập làm thành 04 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—oOo—

PHỤ LỤC SỐ 01

(Kèm theo hợp đồng số: ………../-…, ngày …. ./….. /20..)

Hôm nay ngày …. Tháng …. Năm …., tại Công ty cổ phần …………..,  các bên thống nhất ký phụ lục cho hợp đồng số:

…/2013/MBOX-… như sau:

ĐIỀU 1:GIÁ CƯỚC VÀ THANH TOÁN

Cước phí thanh toán:

Tên gói dịch vụ Smart Business (S2)
Mô tả gói cước
  • Ký văn bản, tài liệu kê khai thuế
  • Thông số: độ dài khóa 1024 bit

 

Thời gian sử dụng 06 Tháng(Tặng 03 tháng dịch vụ)  1 Năm(Cho DN  thành lập <6 Tháng)  1 Năm(Tặng 04 tháng dịch vụ)  2 Năm(Tặng 08 tháng dịch vụ) ☐ 3 Năm(Tặng 12 tháng dịch vụ)
Giá Chứng thư số 450.000 990.000 900.000 1.530.000 2.160.000
Giá …………. Token 450.000 Miễn phí 450.000 450.000 Miễn phí
VAT (10%) 90.000 99.000 135.000 198.000 216.000
Tổng giá (Đã VAT) 990.000 1.089.000 1.485.000 2.178.000 2.376.000
Tổng thời gian dịch vụ 09 Tháng 12 Tháng 16 Tháng 32 Tháng 48 Tháng

 

ĐIỀU 2:HIỆU LỰC CỦA PHỤ LỤC

Phụ lục này có hiệu lực kể từ thời điểm có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền của hai bên và là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng cung cấp dịch vụ …………. số: … /…. ký ngày ……/……/2013 giữa Bên A và Bên B.

Phụ lục này được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B ĐẠI DIỆN BÊN A
Giám đốc (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

 

397 Lượt xem