HĐ – Chuyển nhượng cổ phiếu

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

………….***…………

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG CỔ PHIẾU

 

– Căn cứ Bộ luật Dân sự do nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày …………..

– Căn cứ vào nhu cầu thực tế và sự thoả thuận của……ví dụ (ông Chu Thiên Hiệu và ông Vũ Văn Ngọ)

Hôm nay, ngày……..tháng……..năm ….., tại số nhà …………………….., chúng tôi gồm có:

BÊN A:

(Bên bán)

Số chứng minh nhân dân:                                  do Công an                cấp ngày

Địa chỉ thường trú:

BÊN B:

(Bên mua)

Số chứng minh nhân dân:                                     do Công an                    cấp ngày

Địa chỉ:

Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1: Nội dung hợp đồng.

Bên A đồng ý bán cho bên B….. mệnh giá………/cổ phần, là loại cổ phần được phát hành …………….và được hưởng đầy đủ các quyền lợi của một cổ đông trên số……cổ phần nêu trên.

Điều 2: Giá trị hợp đồng

Giá thực hiện giao dịch:                      /cổ phần

Tổng giá trị hợp đồng: ………270.000 VND x 500 = 135.000.000 VND (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng)

Điều 3: Thanh toán

Bên B sẽ thanh toán cho số tiền tương đương 10% giá trị hợp đồng để đặt cọc ngay sau khi ký hợp đồng này.

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền còn lại tương đương với 90% giá trị hợp đồng ngay sau khi Bên A thực hiện đầy đủ các thủ tục chuyển nhượng cho Bên B.

Bên B sẽ thanh toán 25.000.000 VND (Hai mươi lăm triệu đồng) cho Bên A sau khi Bên A hoàn tất mọi thủ tục chuyển nhượng cho Bên B.

Điều 4. Phí Chuyển nhượng

Trong trường hợp phát sinh phí chuyển nhượng thì Bên A sẽ là người chi trả các khoản phí chuyển nhượng.

Điều 5: Trách nhiệm vật chất trong việc thực hiện hợp đồng:

  1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng này. Không bên nào được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng này.
  2. Trong vòng 03 ngày kể từ ngày ký hợp đồng này, nếu Bên nào tự ý hủy bỏ hợp đồng đã ký sẽ bị phạt với số tiền tương đương 10%. (Trong trường hợp Bên A vi phạm sẽ phải chịu khoản phạt nêu trên cộng (+) thêm số tiền tại Điều 2 đã nhận từ Bên B theo Hợp đồng này).
  3. Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày ký hợp đồng này, nếu Bên nào tự ý hủy hợp đồng đã ký sẽ phải chịu 1 khoản phạt là chênh lệch giữa giá trị của cổ phần trên thị trường (Quy định tại giá rao bán cao nhất theo kể từ ngày thứ 16 tính từ ngày ký hợp đồng này trên trang web sanotc.com) trừ (-) giá thực hiện giao dịch của Hợp đồng này nhưng khoản tiền chênh lệch không ít hơn 10.000.000 VND (Mười triệu đồng). (Trong trường hợp Bên A vi phạm sẽ phải chịu khoản phạt nêu trên cộng (+) thêm số tiền tại Điều 2 đã nhận từ Bên B theo Hợp đồng này).

Điều 6: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi hai bên hoàn thành các nghĩa vụ được quy định theo hợp đồng này.

Điều 7: Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp đối với số cổ phần chào bán
  2. Cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu của Bên B
  3. Có quyền yêu cầu Bên B bồi thường mọi thiệt hại phát sinh theo Điều 6 hợp đồng này do Bên B vi phạm Hợp đồng chuyển nhượng này.
  4. Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng ngay khi (Công ty cổ phần thủy hải sản Minh Phú) cho phép được chuyển nhượng.

Điều 8: Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thanh toán theo Điều 2 của Hợp đồng này cho Bên A
  2. Được sở hữu số cổ phần nêu trên sau khi thanh toán khoản tiền nêu tại Điều 2 cho Bên A.
  3. Yêu cầu Bên A giao các giấy tờ cần thiết cho việc thực hiện giao dịch và giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của Bên A đối với toàn bộ số cổ phần chào bán
  4. Có quyền yêu cầu Bên A bồi thường mọi thiệt hại phát sinh theo Điều 6 hợp đồng này do Bên A vi phạm Hợp đồng chuyển nhượng này.

Điều 9: Các điều khoản chung

  1. Xử lý vi phạm hợp đồng: Trong thời gian hiệu lực của Hợp đồng này, nếu một phát hiện bên kia vi phạm hợp đồng, thì thông báo cho bên kia và yêu cầu khắc phục vi phạm đó.
  2. Giải quyết tranh chấp: Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trên cơ sở thương lượng bình đẳng giữa hai bên. Trường hợp không tự thương lượng được thì sẽ đưa ra toà án có thẩm quyền để giải quyết. Quyết định của toà án có hiệu lực bắt buộc đối với các bên theo quy định của pháp luật.
  3. Hợp đồng này được lập thành 02 bản chính, có giá trị pháp lý như nhau: Bên bán giữ 01, Bên mua giữ 01 bản.

                 ĐẠI DIỆN BÊN BÁN                                        ĐẠI DIỆN BÊN MUA

 

 

364 Lượt xem