HĐ – Cải tại và mở rộng nhà ở tư nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ΩΩΩΩΩ

HỢP ĐỒNG
CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG NHÀ Ở TƯ NHÂN
 

      Địa chỉ:……………………………………………………………………………          
Hôm nay, ngày…… tháng…… năm ……..tại số nhà……………………………., chúng tôi gồm các bên dưới đây:
I. CÁC BÊN KÝ HỢP ĐỒNG
1. Bên Giao thầu ( gọi tắt là bên A ):
– Ông: ……………………..    ……………………… làm đại diện.
-Thường trú: ……………    ……………………………………………………………………………….
-Điện thoại: ………………………………….    …
-Số chứng minh nhân dân: …………………………………………………………………………
2. Bên Nhận thầu ( gọi tắt là bên B):
– Ông: ……………………………………………….    …….. làm đại diện.
– Thường trú: ………………………………………….    …………………………………………………
– Điện thoại: ………………………………………..    ……..
– Số chứng minh nhân dân: ………………………………….    ……………………………………..

HAI BÊN THỎA THUẬN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN THI CÔNG XÂY DỰNG VỚI NHỮNG ĐIỀU KHOẢN SAU

Điều 1. Phạm vi công việc hợp đồng:
– Bên A yêu cầu và Bên B đồng ý thực hiện thi công “Cải tạo và mở rộng Nhà ở tư nhân địa điểm số………………………………………………………….” theo đúng yêu cầu của Bên A.
Bên B thực hiện tất cả các công việc xây dựng hoàn thành từ móng đến mái (chỉ gồm chi phí nhân công) trừ 03 công tác sau:
+ ……………………………………..Ví dụ:(Mác tic, sơn tường).
+ ……………………………………..Ví dụ: (Làm trần).
+ ………………………………………Ví dụ:(Lắp đặt điện, nước).
– Địa điểm thi công : số       – ………………………
– Vật tư vật liệu do Bên A cấp.

Điều 2. Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật:
Phải thực hiện theo đúng yêu cầu của Bên A (giám sát của bên A hoặc của Chủ nhà); bảo đảm thẩm mỹ và chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo đúng kỹ thuật.

Điều 3. Thời gian và tiến độ thực hiện:
* Thời gian:
–    Thời gian bắt đầu hợp đồng: kể từ ngày ký kết hợp đồng.
–    Thời gian kết thúc hợp đồng: là ngày hai bên ký biên bản nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và kết thúc thanh lý hợp đồng.
* Tiến độ:
–    Thời gian thực hiện gói thầu không quá ….(75 ngày (kể cả thứ 7 và chủ nhật)) kể từ ngày ký hợp đồng.

Điều 4. Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình xây dựng
4.1. Điều kiện nghiệm thu:
–    Bên A sẽ thực hiện nghiệm thu từng công việc xây dựng; nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng đưa vào sử dụng.
4.2. Điều kiện để bàn giao công trình đưa vào sử dụng:
–    Đảm bảo an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

Điều 5. Bảo hành công trình:
5.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện bảo hành công trình sau khi bàn giao cho Bên A. Nội dung bảo hành công trình bao gồm khắc phục, sửa chữa khiếm khuyết hoặc khi công trình vận hành, sử dụng không bình thường do lỗi của Bên B gây ra; Chi phí về nhân công trong thời gian bảo hành do Bên B chịu.
Trong thời gian bảo hành, nếu sản phẩm xây lắp nào phải sửa chữa do lỗi của bên B thì thời gian bảo hành của sản phẩm đó được tính lại với thời gian bắt đầu là thời gian đã được 2 bên ký nghiệm thu công tác sửa chữa.
5.2. Thời gian bảo hành công trình là ….(06) tháng kể từ ngày Bên B bàn giao công trình đưa vào sử dụng;

Điều 6. Giá trị hợp đồng:
6.1. Loại Hợp đồng: Hợp đồng trọn gói.
6.2. Giá trị hợp đồng:
* Tầng 1 (Thi công từ móng đến hoàn thành sàn dầm bê tông cốt thép tầng 2):
        280.000 đồng/m2 x         m2 =                        đồng

* Tầng 2 (Thi công từ sàn tầng 2 đến mái):
        220.000 đồng/m2 x         m2 =          đồng
* Phần phá dỡ:                                   đồng
* Tổng cộng: ………………………….đồng

Điều 7. Tạm ứng, thanh toán hợp đồng:
7.1. Tạm ứng: Tạm ứng là khoản tiền mà bên A tạm ứng trước cho Bên B để thi công.
–    Giá trị tạm ứng: không tạm ứng.
7.3. Thanh toán hợp đồng:
–    Thanh toán làm……. (4 đợt):
+ Đợt 1: sau khi thi công được 10 ngày thanh toán ………………..đồng.
+ Đợt 2: sau khi thi công được 30 ngày thanh toán ………………..đồng.
+ Đợt 3: sau khi thi công được 60 ngày thanh toán ………………..đồng.
+ Đợt 4: khi thi công hoàn thành thanh toán      ………………..đồng.
7.4. Hình thức thanh toán: Tiền mặt.
7.5. Đồng tiền thanh toán:  đồng Việt Nam.
Điều 8. Bảo hiểm:
–    Trong quá trình thực hiện thi công xây dựng công trình, Nhà thầu phải chịu trách nhiệm mua bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Điều 9. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp:
–    Trong trường hợp có vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nỗ lực tối đa chủ động bàn bạc để tháo gỡ và thương lượng giải quyết.
–    Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Tạm dừng, hủy bỏ hợp đồng:
10.1. Tạm dừng thực hiện hợp đồng:
–    Trong trường hợp cần thiết phải tạm ngưng tiến độ thi công do Bên B thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật cần phải sửa chữa lại thì toàn bộ chi phí do việc tạm ngưng cũng như chi phí sửa lại do Bên B chịu. Bên A ra quyết định tam ngưng thi công, yêu cầu biện pháp khắc phục và thời hạn cho việc khắc phục. Bên B có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu và phải thông báo cho Bên A sau khi thực hiện xong biện pháp khắc phục để được phép tiếp tục thi công.
–    Trong trường hợp phải tạm ngưng tiến độ thi công vì các nguyên nhân không do Bên B gây ra, Bên A phải thông báo về thời hạn tạm ngưng để Bên B chủ động điều hành công việc của mình, đồng thời gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng cho phù hợp.
10.2. Hủy bỏ hợp đồng:
–    Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Bên vi phạm hợp đồng phải bồi thường thiệt hại;
–    Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ; nếu không thông báo mà gây thiệt hại cho bên kia, thì bên hủy bỏ hợp đồng phải bồi thường;
–    Khi hợp đồng bị hủy bỏ, thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm bị hủy bỏ và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản hoặc tiền;

Điều 11. Phạt khi vi phạm hợp đồng:
–    Nếu Bên B chậm tiến độ như đã quy định trong Hợp đồng thì Bên B phải chịu mức phạt một khoản tiền: ……(200.000đồng/1ngày bị chậm).
–    Nếu tiến độ thi công công trình bị chậm quá 10, bên A sẽ xem xét và cắt bớt khối lượng hoặc đình chỉ việc thi công của Bên B.
–    Số công nhân ít nhất trong 1 ngày thi công là 7 người. Nếu ít hơn Bên B sẽ bị phạt một khoản tiền là………… (100.000đồng/ 1 người thiếu).
–    Nếu bên B không thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật, qui trình, qui phạm thi công và gây hư hỏng công trình thì bên B phải bồi thường thiệt hại cho bên A.
–    Giá trị bồi thường gồm: giá trị của khối lượng công việc phải làm cùng với các thiệt hại khác như sự ảnh hưởng đến công trình khác, ảnh hưởng đến tiến độ chung. Giá trị này do bên A quyết định trên cơ sở giá thực tế thị trường.

Điều 12. Trách nhiệm của bên B: tuân thủ các yêu cầu sau
–    Bên B phải thi công đúng theo hồ sơ thiết kế và thi công đạt chất lượng bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, mỹ thuật, và tuân thủ theo đúng yêu cầu của Giám sát A hoặc của Cgủ Nhà.
–    Bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường xung quanh, bảo đảm an ninh trật tự xã hội, công tác phòng cháy chữa cháy  trong khu vực thi công.
–    Bên B phải thông báo nhanh chóng sai sót, lỗi, các khiếm khuyết trong thiết kế hoặc trong đặc điểm công trình mà Nhà thầu phát hiện được để Bên A có biện pháp xử lý trước khi thi công tiếp.
–    Tự thu xếp thuê mướn, sắp đặt nơi ăn chốn ở cho công nhân làm việc.
–    Thực hiện Bảo hành xây lắp công trình theo đúng hợp đồng.

Điều 13. Trách nhiệm của bên A:
–    Cử cán bộ kỹ thuật theo dõi giám sát hoặc trực tiếp giám sát trong thời gian thi công công trình.
–    Tạo điều kiện cho bên B thi công đúng tiến độ.
–    Thanh toán đầy đủ và đúng thời hạn cho Bên B theo hợp đồng.

Điều 14. Điều khoản chung:
14.1. Hai bên cam kết thực hiện tốt các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng.
14.2. Hợp đồng làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 01 bản.
14.3. Hiệu lực của hợp đồng: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                         ĐẠI DIỆN BÊN B

 

405 Lượt xem